Tin tức

Trang chủ Tin tức 11 Chỉ số kỹ thuật bạn nên biết khi sử dụng bóng đèn led chiếu sáng

11 Chỉ số kỹ thuật bạn nên biết khi sử dụng bóng đèn led chiếu sáng

Hiện nay trên thị trường có vô vàn các sản phẩm bóng đèn chiếu sáng sử dụng công nghệ LED, người tiêu dùng như lạc vào mê cung với hàng nghìn sản phẩm của hàng trăm thương hiệu khác nhau. Chất lượng thực sự của bóng đèn led như thế nào? Có lẽ người sử dụng không quan tâm dẫn đến việc bị “che mắt” mà không biết sản phẩm có thực sự tốt đối với gia đình mình.

Dạo qua thị trường với vai trò người tiêu dùng đi mua sản phẩm bóng đèn led chiếu sáng, chúng tôi được chủ các cửa hàng giới thiệu vô số mặt hàng cam đoan chất lượng tốt tuy nhiên khi hỏi thương hiệu và nguồn gốc sản phẩm thì người bán hoàn toàn không biết. Vậy giải pháp cho khách hàng là gì?

Nhằm giúp khách hàng trở thành những người tiêu dùng thông thái, Công ty TNHH TM&DV Đại Phát xin giới thiệu đến các bạn một số chỉ số kỹ thuật về bóng đèn led

  1. Công suất tiêu thụ (Power Consumption):

     Là chỉ số điện kế ta phải trả trong một giờ sử dụng thiết bị điện. Ví dụ đối với bóng đèn led có công suất 3W, nó cho biết mức độ hao điện         của thiết bị điện trong 1 giờ là 3W.

  1. Quang thông (Luminous Xlux): 
  • Là đại lượng trắc quang cho biết công suất bức xạ của chùm ánh sáng phát ra từ một nguồn phát sáng điểm.
  • Đơn vị: Lumen. Kí hiệu: lm
  • Trong lĩnh vực kỹ thuật ứng dụng, người ta thường sử dụng thông số này để biểu diễn khả năng phát sáng của một bóng đèn led.
  1. Hiệu suất ánh sáng (Luminous Efficacy):

     Là khả năng chuyển điện thành ánh sáng (VD: 80 lm/w).

  1. Hiệu suất của bóng đèn led:
  • Là đại lượng đo hiệu suất của nguồn sáng trong đơn vị lumen trên Oát (LPW).
  • Xác định lượng ánh sáng phát ra khi tiêu thụ một Watt năng lượng điện.
  • Ký hiệu: η (Chữ cái Hy Lạp, đọc là êta).
  • Đơn vị: lm/W (lumen/Oát).
  • Là thông số thể hiện chất lượng và sự tiết kiệm năng lượng của đèn chiếu sáng.
  1. Cường độ ánh sáng (I):
  • Là thông lượng của một nguồn sáng phát ra trong một đơn vị góc không gian.
  • Đơn vị: Candela. Kí hiệu: cd.
  • Nguồn sáng 1 candela sẽ phát ra 1 lumen trên một diện tích 1 mét vuông tại một khoảng cách một mét kể từ tâm nguồn sáng.
  1. Độ chói (L): 
  • Là cường độ của một nguồn sáng phát ánh sáng khuếch tán mở rộng hoặc của một vật phản xạ ánh sáng.
  • Là đại lượng đặc trưng cho mật độ phân bố cường độ sáng I trên một bề mặt diện tích S theo một phương cho trước.
  • 1nit = 1cd/ 1m2
  1. Hệ số phản xạ (ρ) là gì?
  • Hệ số phản xạ của một vật thể là đại lượng đo bằng tỷ số giữa quang thông phản xạ(Φr) của vật thể so với quang thông tới của nó(Φ).
  • ρ=Φr/Φ
  1. Độ rọi là gì?
  • Độ rọi (E): Là đại lượng đặc trưng cho thông lượng ánh sáng trên một đơn vị diện tích.
  • Đơn vị Lux, kí hiệu lx
  • 1lux = 1lm/ 1m2
  • Độ rọi là độ sáng nhận được trên bề mặt được chiếu sáng.
  • Độ rọi liên quan đến vị trí của mặt được chiếu sáng.
  • Khi tính toán thiết kế chiếu sáng cần yêu cầu về độ rọi theo tiêu chuẩn nhà nước.
  • Thông thường trên các bao bì sản phẩm bóng đèn điện, người ta dùng độ rọi trung bình, hoặc chỉ số độ rọi đi kèm khoảng cách đến nguồn sáng.
  1. Nhiệt độ màu (K):
  • Là màu của ánh sáng mà nguồn sáng phát ra, đơn vị Kelvin.
  • Một chất bắt đầu phát ra ánh sáng đỏ ở 1000 độ K, trở nên trắng ở 5000°K và chuyển sang xanh ở nhiệt độ cao hơn.
  1. Hệ số hoàn màu (color rendering index):
  • Là đại lượng đánh giá mức độ trung thực về màu sắc của không gian và vật thể được chiếu sáng dưới ánh sáng của bóng đèn led so với ánh sáng tự nhiên của mặt trời.
  • Độ hoàn màu được biểu diễn bằng chỉ số (CRI) có độ lớn từ 0 đến 100.
  1. Hệ số hấp thụ (α):
  • Hệ số hấp thụ của một vật thể là đại lượng đo bằng tỷ số giữa quang thông được hấp thụ (Φa) của vật thể so với quang thông tới của nó(Φ).
  • α= Φa/ Φ

 

 

Share:

Bình luận